SimiGO Investment Circle • Tích sản cổ phiếu
Tích sản cổ phiếu an toàn, kỷ luật cho thành viên SimiGO

Không chạy theo sóng ngắn hạn. Website này giúp thành viên SimiGO thực hành phương pháp tích sản cổ phiếu có kỷ luật: chọn doanh nghiệp tốt, mua khi còn biên an toàn so với giá trị hợp lý, phân bổ vốn vừa phải mỗi tháng và theo dõi rủi ro trước khi giải ngân.

Giá là thứ bạn trả. Giá trị là thứ bạn nhận được.

— Warren Buffett
1Chọn doanh nghiệp chất lượng
2So với giá ngừng tích sản
3Mua đều, không dàn trải
4Rà rủi ro trước khi đặt lệnh

Cách hiểu % Biên an toàn để ra quyết định

% Biên an toàn = (Giá ngừng TS - Giá hiện tại) / Giá ngừng TS

Nói ngắn gọn: nếu giá hiện tại càng thấp so với Giá ngừng TS, thì % biên an toàn càng cao. Điều đó cho thấy dư địa tích sản còn tốt hơn và vùng mua an toàn hơn tương đối.

  • Biên an toàn cao → có thể ưu tiên hơn, nếu chất lượng doanh nghiệp và rủi ro vẫn ổn.
  • Biên an toàn trung bình → vẫn theo dõi/mua chọn lọc, tránh dàn trải quá nhiều mã.
  • Biên an toàn thấp → cần thận trọng hơn vì giá đã tiến gần vùng ngừng tích sản.

Ví dụ: Giá ngừng TS = 50.000đ, giá hiện tại = 40.000đ → % Biên an toàn = 20%. Nghĩa là cổ phiếu đang thấp hơn 20% so với vùng ngừng tích sản tham chiếu.

0Mã đang theo dõi
0Mã ưu tiên tháng đang xem
0%Upside TB nhóm ưu tiên
10trVốn mặc định/tháng
VND

Mặc định 10,000,000 VND. Có thể nhập số riêng; nếu để trống hệ thống tự dùng lại 10 triệu.

Tỷ trọng đề xuất theo mã mua
Mỗi phần hiển thị trực tiếp mã CP, % mua trên tổng vốn, số lượng CP và số tiền để có thể giao dịch ngay.

Gợi ý phân bổ dựa trên khoảng cách tới giá ngừng tích sản, chất lượng DN, thanh khoản, rủi ro ngành. Hệ thống cũng tự kiểm tra điều kiện tối thiểu 10 cổ phiếu/lệnh để tránh đề xuất khó mua thực tế.

Khuyến nghị nhanh tháng này

Phân nhóm mã theo 3 danh mục đầu tư

Danh mục được tách rõ theo đúng khung phân tích: Tấn công, Cân bằng, Phòng thủ. Mỗi cột hiển thị 8 mã có biên an toàn cao nhất; danh sách đầy đủ 56 mã nằm trong bảng ngay bên dưới.

Tấn công

Ưu tiên tăng trưởng/biên an toàn cao hơn, đổi lại biến động giá có thể mạnh hơn.

Cân bằng

Nhóm trung hòa giữa tăng trưởng, định giá và độ ổn định để giữ nhịp danh mục.

Phòng thủ

Nhóm giúp giảm biến động, ưu tiên cổ tức/chất lượng tài sản và tính bền vững dài hạn.

Danh mục tháng

Trên điện thoại, vuốt ngang bảng để xem đầy đủ thông tin và sửa giá hiện tại.

NhómGiá hiện tạiGiá ngừng TSBiên an toànHành động

Phân tích từng mã

Danh mục mẫu cho khẩu vị Tấn công

Phương án A — cân bằng hơn

Tấn công 30%: ACV 7%, VIB 7%, VPB 6%, ACB 5%, HPG 5%

Cân bằng 35%: VCS 9%, DHG 8%, FPT 7%, PNJ 6%, MWG 5%

Phòng thủ 35%: SIP 10%, VNM 9%, HND 7%, QTP 5%, VEA 4%

Phù hợp nếu ưu tiên cân bằng giữa tăng trưởng vốn và dòng tiền cổ tức, giảm rung lắc danh mục.

Phương án B — tăng trưởng hơn

Tấn công 35%: ACV 8%, VIB 7%, VPB 7%, ACB 6%, HPG 7%

Cân bằng 40%: VCS 10%, DHG 8%, FPT 8%, PNJ 7%, MWG 7%

Phòng thủ 25%: SIP 8%, VNM 7%, HND 5%, QTP 3%, VEA 2%

Phù hợp nếu chấp nhận biến động cao hơn khi thị trường duy trì thanh khoản và tin quý 2 tích cực.

Góc nhìn thị trường cập nhật 31/07/2026

Nguồn: TradingView Vietnam Market Scanner · dữ liệu cuối phiên, độ trễ 15 phút.

VN-Index

1.735,78 điểm, giảm 0,51% trong phiên. Chỉ số tăng 2,14% trong tuần nhưng vẫn giảm 6,68% trong tháng: có hồi phục ngắn hạn, xu hướng tháng chưa xác nhận tích cực.

Độ rộng thị trường

424 mã tăng, 544 mã giảm và 264 mã đứng giá trên 1.232 mã. Số mã giảm vẫn lấn át, nên nhịp hồi chưa lan tỏa đồng đều.

Hàm ý cho danh mục

Ưu tiên doanh nghiệp có chất lượng từ 6/10, thanh khoản tốt và còn biên an toàn. Không nâng tỷ trọng chỉ vì chỉ số hồi một tuần; hạn chế mã đã vượt vùng ngừng tích sản.

Kỷ luật hành động

Giải ngân theo từng phần và theo kế hoạch vốn tháng. Ưu tiên xác nhận KQKD, dòng tiền và biên an toàn từng mã; không all-in hoặc mua đuổi trong phiên tăng mạnh.

So sánh với danh mục các tháng trước

So sánh tự động từ các tab lịch sử đang được lưu trên website. Khi thêm tháng mới, phần này tự bổ sung kỳ so sánh tương ứng.

Kế hoạch hành động 30 ngày

Tuần 1

Giải ngân thăm dò theo danh sách hệ thống đang xếp hạng; chỉ chọn mã còn biên an toàn, chất lượng và thanh khoản đạt yêu cầu.

Tuần 2–3

Theo dõi KQKD quý 2/2026, độ rộng thị trường và khả năng giữ nhịp hồi; chỉ bổ sung khi luận điểm doanh nghiệp không suy yếu.

Tuần 4

Rà soát tỷ trọng, tránh mua đuổi mã đã tăng nóng, giữ kỷ luật biên an toàn.

Hạn chế mua mới

Theo dõi chặt: VHM, STB, BMP, TDM, MSB, HCM, POW do biên an toàn thấp/chạm vùng tham chiếu.

Quy trình tích sản 4 bước

01. Chuẩn bị kiến thức

Bổ sung nền tảng về doanh nghiệp, định giá, quản trị rủi ro, kỷ luật vốn.

02. Chọn khẩu vị

Xác định mức chịu biến động: tấn công, cân bằng hoặc phòng thủ.

03. Tham khảo danh mục

Chọn mã còn biên an toàn, phân bổ theo 3 nhóm rủi ro.

04. Thực hiện định kỳ

Giải ngân hằng tháng; tối thiểu rà soát hằng quý; ghi lại quyết định từng tháng.

Checklist hạn chế rủi ro

• Chỉ giải ngân đều hằng tháng, không all-in. • Kiểm tra KQKD quý gần nhất, nợ vay, dòng tiền, BLĐ. • Tránh mã thanh khoản thấp, biến động bất thường, tin xấu pháp lý. • Nếu giá vượt giá ngừng TS → tạm dừng tích sản, chuyển vốn sang mã còn biên an toàn. • Tái cân bằng khi 1 mã vượt 25–30% tổng danh mục. • Danh mục được cập nhật hàng tháng; nên lưu từng tháng để so sánh lịch sử. • Tích sản nhiều mã để giảm rủi ro tập trung. • Khi mã chạm/vượt giá ngừng TS hoặc bảo vệ thành quả: tạm dừng mua mới, rà soát lại tỷ trọng.
• Giá và chỉ số định lượng lấy từ bộ dữ liệu cập nhật; ô giá vẫn cho phép sửa thủ công để mô phỏng. • Mỗi tháng thêm 1 tab: dữ liệu, nhận định, phân bổ vốn, ghi chú quyết định. • So sánh lịch sử dựa trên dữ liệu có cấu trúc đã lưu, không dựa trên ảnh nội bộ.